Sản xuất cây trồng và chăn nuôi tạo ra lượng lớn phụ phẩm có thể tái sử dụng để làm tăng lượng hữu cơ và độ phì của đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và góp phần giảm ô nhiễm môi trường (Nguyen & cs., 2021; Waqas & cs., 2023; Al-Tawarah & cs., 2024). Ủ phân hữu cơ bằng trùn là phương pháp sử dụng đa dạng phụ phẩm hữu cơ của sản xuất nông nghiệp làm vật liệu ủ như phân gia súc gia cầm, phụ phẩm của trồng trọt, chế biến và rác sinh hoạt hữu cơ. Hơn nữa, sử dụng trùn giúp thông khí đống ủ và đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất hữu cơ mà không cần thiết phải đảo, trộn đống ủ và không gây mùi hôi thối, khó chịu. Dịch phân trùn là sản phẩm được tạo ra nhờ nước cuốn theo các chất dinh dưỡng, các chất hữu cơ, vi sinh vật có trong sản phẩm bài tiết, chất nhầy và cơ thể của trùn và chất tích tụ trong phân trùn; thu được từ thùng ủ giun. Dịch phân trùn được sử dụng như một loại phân bón sinh học dạng lỏng có thể bón qua đất hoặc phun lên lá (Shafique & cs, 2021). Dịch phân trùn ủ từ nhiều nguồn vật liệu ủ cải thiện sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Cai & cs., 2022). Alabi & cs. (2024) cho thấy dịch phân trùn góp phần kích thích sinh trưởng và tăng năng suất cà chua.
Ở Việt Nam hiện nay, nguồn vật liệu sử dụng làm phân trùn chủ yếu là phân gia súc như phân bò, phân lợn. Phương pháp thu nhận dịch phân trùn và phân trùn từ nhiều loại phụ phẩm nông nghiệp, rác sinh hoạt hữu cơ để vừa hạn chế được rác thải vừa tạo ra phân hữu cơ có hàm lượng đa trung vi lượng đa đạng hầu như chưa được công bố. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần thúc đẩy chuyển đổi các loại phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ hữu ích cho trồng trọt, giảm chi phí đầu vào, nâng cao sức khỏe đất và thân thiện với môi trường, tạo ra nông sản có chất lượng tốt.
Nghiên cứu nhằm xác định vật liệu ủ từ phụ phẩm nông nghiệp và rác sinh hoạt hữu cơ phù hợp với trùn quế để thu dịch phân trùn có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng của cây trồng. Thí nghiệm về tỷ lệ vật liệu ủ (phân bò:rau muống) bao gồm các công thức TL1 (3:1), TL2 (1:1) và TL3 (1:3). Thí nghiệm về lượng nước tưới bao gồm các công thức N1 (1,0L/thùng/ngày), N2 (1,5L/thùng/ngày) và N3 (2,0L/thùng/ngày). Thí nghiệm về loại vật liệu ủ bao gồm 3 công thức VL1 (phân bò và rau muống), VL2 (phân bò và rác sinh hoạt hữu cơ) và VL3 (phân bò và xuyến chi). Mỗi công thức thí nghiệm được tiến hành trên các hệ thống ủ trùn có thể tích 200L. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm nhiệt độ thùng ủ, thời gian phân hủy, tổng thể tích dịch phân trùn, pH, EC, khối lượng phân trùn, số lượng trùn sau khi ủ, tỉ lệ nảy mầm, chiều dài rễ mầm, chiều dài thân mầm và chỉ số nảy mầm.
Tỷ lệ vật liệu ủ, lượng nước tưới và loại vật liệu ủ có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình ủ và sản phẩm ủ từ phụ phẩm nông nghiệp và rác sinh hoạt hữu cơ bằng trùn quế. Tỷ lệ vật liệu ủ theo khối lượng phân bò và rau muống là 1:1 là phù hợp cho sinh trưởng của trùn và cho dịch phân trùn cho chất lượng tốt. Lượng nước tưới 1 lít/ngày là phù hợp để tạo môi trường ẩm vừa đủ với sự sinh trưởng của trùn quế trong điều kiện hệ thống thùng ủ 200 lít. Các loại vật liệu như rau muống, xuyến chi và rác hữu cơ gia đình đều là nguồn mà trùn quế có thể chuyển đổi thành sản phẩm có ích cho trồng trọt.
Một số kết quả minh họa:
Bảng 1. Ảnh hưởng của tỉ lệ vật liệu ủ đến hiệu quả ủ trùn
|
Chỉ tiêu theo dõi
|
Công thức
|
|
TL1
|
TL2
|
TL3
|
|
Tổng nước tưới (lít)
|
24
|
24
|
24
|
|
Tổng thể tích dịch phân trùn (l)
|
9,3
|
11,0
|
12,1
|
|
Tổng khối lượng phân trùn (kg)
|
15,3
|
13,8
|
9,5
|
|
pH
|
7,5
|
7,3
|
7,8
|
|
EC (µS/cm)
|
1870
|
2422
|
1920
|
|
Số lượng trùn ban đầu (con)
|
400
|
400
|
400
|
|
Số lượng trùn sau khi kết thúc thí nghiệm (con)
|
437
|
529
|
351
|
|
Ẩm độ phân trùn (%)
|
62,1
|
55,7
|
65,5
|
Ghi chú: TL1: 12kg phân bò-4kg rau muống, TL2: 8kg phân bò-8kg rau muống, TL3: 4kg phân bò-12kg rau muống.
Bảng 2. Ảnh hưởng của dịch phân trùn ủ từ tỉ lệ vật liệu khác nhau đến chỉ tiêu nảy mầm của cây cải mơ và cải bẹ xanh
|
Công thức
|
Dài rễ (cm)
|
Dài mầm (cm)
|
Tỉ lệ nảy mầm (%)
|
GI
|
|
Cải mơ PD29
|
|
TL1
|
1,86ª
|
3,64ª
|
76,67
|
140,40
|
|
TL2
|
1,81ª
|
4,07ab
|
90,00
|
158,65
|
|
TL3
|
2,04ª
|
4,50ᵇ
|
93,33
|
184,45
|
|
H₂O
|
1,16ᵇ
|
2,78ͨ
|
90,00
|
-
|
|
Tukey HSD ₀,₀₅
|
0,43
|
0,52
|
-
|
-
|
|
CV (%)
|
8,77
|
4,92
|
-
|
-
|
|
Cải bẹ xanh PD518
|
|
TL1
|
1,43ᵇ
|
3,40bc
|
76,67
|
111,62
|
|
TL2
|
1,83ª
|
4,10ab
|
86,67
|
162,47
|
|
TL3
|
1,93ª
|
4,70ª
|
93,33
|
183,47
|
|
H₂O
|
1,12ᵇ
|
2,74 ͨ
|
93,33
|
-
|
|
Tukey HSD ₀,₀₅
|
0,33
|
0,98
|
-
|
-
|
|
CV (%)
|
7,3
|
9,32
|
-
|
-
|
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có số mũ giống nhau thì sai khác không có ý nghĩa và ngược lại ở mức độ tin cậy 95%.
Nguồn: Kỷ yếu Hội thảo Khoa học nữ cán bộ viên chức năm 2026
Tác giả: Thiều Thị Phong Thu, Nguyễn Văn Giang
Khoa Nông Học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trung tâm Nông nghiệp sinh thái và Đào tạo nghề, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tin bài: Đồng Văn Hiếu và Mai Tuyền - Công đoàn Học viện